Đẳng Sâm (Codonopsis Pilosula): Tác dụng, tính an toàn và cách sử dụng

12/11/2022 0 BÌnh Luận


Nội dung bài viết
Đẳng sâm - Codonopsis Pilosula (Dangshen)

1. Đẳng sâm (Dangshen) là gì?

Đẳng Sâm (Dangshen/Codonopsis Pilosula) là một loại thảo mộc thuộc họ Campanulaceae thường được sử dụng trong Y học cổ truyền Trung Quốc. Nó còn được gọi là "nhân sâm cho người nghèo" vì nó được sử dụng trong các sản phẩm thương mại thay thế cho nhân sâm. Tuy nhiên, các thành phần có trong Nhân sâm không giống với Đảng Sâm.Nó được sử dụng như một chất thay thế rẻ tiền thay thế cho Nhân sâm.

Đẳng sâm (Dangshen) có chứa các thành phần có thể có tác dụng làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Nó cũng có thể có tác động tăng cường hệ thống miễn dịch. Rễ của nó có chứa hai thành phần chủ yếu là phytosterol & triterpenes có thể giúp giảm căng thẳng và cải thiện chức năng nhận thức.

Ngoài ra, Đẳng sâm (Dangshen) còn được sử dụng trong hỗ trợ điều trị HIV/AIDS, ung thư, béo phì, tiểu đường, ợ chua và nhiều bệnh khác, nhưng hiện không có bằng chứng khoa học tốt để xác nhận những công dụng này.  

Tên gọi khác: Dangshen, Dang Shen, Codonopsis Pilosula, Đảng Sâm

Tránh nhầm với: Danshen (Salvia Miltiorrhiza), Convolvulus pluricaulis


2. Đẳng sâm (Dangshen) có tác dụng gì?

Tác dụng trên hệ thần kinh

Một nghiên cứu trên chuột đã ghi nhận rằng việc uống Đẳng sâm dẫn đến làm giảm tác dụng suy giảm trí nhớ của scopolamine, nó được cho là phản ứng thứ phát sau hoạt tính sinh học. Nó cũng đã được chứng minh là làm tăng mật độ của các thụ thể muscarinic cholinergic trong não.

Hiện tại, các nghiên cứu khác ghi nhận các tương tác với hệ thống thần kinh cholinergic đã phát hiện ra sự gia tăng sức căng trong mô cơ trơn của dạ dày. Có thể phần nào liên quan đến các thụ thể acetylcholine, nhưng bằng chứng hiện tại chưa thực sự rõ ràng

Các alkaloid của Đẳng sâm được quan sát thấy có thể ngăn chặn sự phát triển tế bào của dòng tế bào thần kinh PC12 và tăng cường sự phát triển tế bào thần kinh do NGF gây ra trong các tế bào PC12.

Những lợi ích này dường như có liên quan đến con đường tín hiệu MAPK. Trong các tế bào Schwann (RSC 69), người ta thấy rằng tín hiệu qua MAPK phụ thuộc p38 và ERK, khi nồng độ 10-100ug / mL trong 16 giờ làm tăng đáng kể sự tăng sinh của kháng nguyên nhân tế bào (lên đến 120% ở 60ug / mL) và tăng sinh tế bào Schwann khoảng 350% so với nhóm đối chứng ở 20-40ug / mL và tăng tế bào di chuyển phụ thuộc vào liều lượng cùng với tăng MMP9 và uPA. Các tác giả đưa ra giả thuyết rằng việc tăng sinh và di chuyển tế bào thần kinh có thể hỗ trợ quá trình tái tạo thần kinh.

Hiện tại bằng chứng sơ bộ có thể chưa đủ để đưa ra kết luận, nhưng một số hoạt chất sinh học trong Đẳng sâm dường như là có tác dụng tăng sự biệt hóa tế bào thần kinh ở các nghiên cứu trong ống nghiệm.

Bảo vệ thần kinh

Một nghiên cứu ghi nhận thấy chiết xuất của Đẳng sâm có thể gây ra tác dụng chống peroxy hóa lipid, ức chế 8,3-9,8% với 100-500ug/mL ở dạng chiết xuất nước nhưng ức chế 16,7-30,4% với chiết xuất butanolic.

Các biện pháp can thiệp

Hiện tại, một nghiên cứu trên người sử dụng Đẳng sâm kết hợp với Bạch quả ở mức 75mg và 40mg tương ứng cho thấy những cải thiện về khả năng tăng cường và duy trì trí nhớ cao hơn liều lượng bằng nhau của Ginkgo Biloba cho thấy tác dụng phụ hoặc hiệp đồng; Đẳng sâm không được nghiên cứu riêng.

Tác dụng liên quan đến Viêm nhiễm và Miễn dịch

Một nghiên cứu trong ống nghiệm trên một đoạn polysaccharide có trong Đẳng sâm tìm thấy mối tương quan về liều lượng giữa sự tăng sinh tế bào lách tương ứng với điều trị LPS (+ 77,4%) hoặc ConcavalinA (+ 75%). Một đoạn polysaccharide từ Đẳng sâm được chứng minh là làm tăng sản xuất kháng nguyên khi được sử dụng cùng với vaccine, điều này cho thấy nó có thể được sử dụng như một chất bổ trợ.

Một nghiên cứu đánh giá khả năng thực bào của đại thực bào cho thấy sau khi uống 50mg hoặc 100mg/kg Đẳng Sâm mỗi ngày, làm tăng khả năng thực bào lên tương ứng 15,6% và 28,7%.

Tác dụng liên quan đến bệnh Ung thư

Sự phát triển của khối u:
Một nghiên cứu trên dòng tế bào HO-8910 (ung thư buồng trứng ở người) ghi nhận rằng điều trị bằng polysaccharide có nguồn gốc từ rễ Đẳng sâm dường như làm giảm khả năng xâm lấn và di chuyển của tế bào khối u và ngăn chặn sự tăng sinh. Tỷ lệ sống sót của tế bào sau 48 giờ ủ đạt 81,72% so với ban đầu ở 25ug / mL, và dường như đạt 39,35% ở 200ug / mL, cũng cho thấy khả năng gây chết tế bào ung thư. Sự ức chế sự phát triển của khối u đã được ghi nhận ở chuột.

Các biện pháp can thiệp:
Một nghiên cứu đã được thực hiện với liệu pháp kết hợp (Đẳng sâm 27,1mg, Đương quy Angelicae Sinensis 64,5mg và chiết xuất dầu Phong lữ với 273,6mg) dùng hàng ngày trong 2 năm ở một nhóm bệnh nhân ung thư đang hóa trị và/hoặc xạ trị. Các đối tượng được can thiệp bằng liệu pháp kết hợp cho thấy số lượng bạch cầu giảm ít hơn (-14,2% so với -22,8% ở nhóm đối chứng) và số lượng bạch cầu trung tính giảm ít hơn (-11,0% so với -29,1% ở nhóm chứng). Tế bào NK bị giảm trong nhóm đối chứng (80% so với ban đầu). Vì nghiên cứu này sử dụng kết hợp nhiều thành phần nên không thể xác định được vai trò cụ thể của Đẳng sâm.

Tác động lên các hệ cơ quan

Thận: thành phần polysaccharide (S-CPPA1) được chiết xuất từ rễ Đảng sâm dường như làm giảm tổn thương thận trên chuột.


3. Đẳng sâm (Dangshen) có tác dụng phụ không?

Khi dùng bằng đường uống: Đẳng sâm (Dangshen) có thể an toàn  ở liều lượng phù hợp (Liều từ 6-9 gam dường như là an toàn).

Tuy nhiên, Đẳng sâm (Dangshen) có thể không an toàn khi sử dụng với lượng lớn. Liều 30-60 gam có liên quan đến các tác dụng phụ bao gồm đau ngực , đau họng, chóng mặt, lú lẫn và các triệu chứng khác.

Một số lưu ý khi dùng Đẳng sâm (Dangshen)trên các đối tượng đặc biệt

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Hiện không có đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu Đẳng sâm có an toàn để sử dụng khi mang thai hoặc cho con bú hay không. Để an toàn nên tránh sử dụng.

Phẫu thuật: Đẳng sâm (Dangshen) có thể làm chậm quá trình đông máu. Dùng Đẳng sâm (Dangshen) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trong và sau phẫu thuật. Cần ngừng sử dụng Đẳng sâm (Dangshen) ít nhất hai tuần trước khi phẫu thuật.


4. Đẳng sâm (Dangshen) có tương tác với thuốc/thảo dược/chất bổ sung khác không?

Cần thận trọng khi sử dụng Đẳng sâm (Dangshen) kết hợp với:

  • Thuốc chống đông máu/Thuốc chống kết tập tiểu cầu/Thảo dược/Chất bổ sung có tác dụng tương tự: Đẳng sâm (Dangshen) có thể làm chậm quá trình đông máu. Dùng Đẳng sâm (Dangshen) cùng với các loại thuốc/thảo dược/chất bổ sung làm chậm quá trình đông máu có thể làm tăng nguy cơ tụ máu (bầm tím) và chảy máu. Ví dụ về các chất bổ sung có tác dụng này bao gồm tỏi, gừng, bạch quả, nattokinase và nhân sâm.
  • Abiraterone (Zytiga): Abiraterone là một loại thuốc được sử dụng cho bệnh ung thư. Đẳng sâm (Dangshen) có thể tăng tốc độ cơ thể đào thải abiraterone. Do đó, nó có thể làm giảm tác dụng chống ung thư của thuốc này.

5. Đẳng sâm (Dangshen) có tương tác với thức ăn không?

Hiện không có tương tác nào với thực phẩm được biết đến.


6. Cách sử dụng Đẳng sâm (Dangshen) 

Khi dùng bằng đường uống: Đẳng sâm (Dangshen) có thể dùng an toàn ở liều lượng phù hợp, từ 6 đến 9 gam.


Nguồn tham khảo

  1. Singh B, et al. Dangshen (Codonopsis pilosula) and Bai guo (Gingko biloba) enhance learning and memory. Altern Ther Health Med. (2004)
  2. Yang JP, Yeo IS. A study on the true nature of "Chinese jinseng". Uisahak. (2003)
  3. Li CY, et al. Quality assessment of Radix Codonopsis by quantitative nuclear magnetic resonance. J Chromatogr A. (2009)
  4. Wakana D, Kawahara N, Goda Y. Three new triterpenyl esters, codonopilates A-C, isolated from Codonopsis pilosula. J Nat Med. (2011)
  5. Qi HY, et al. Studies on the chemical constituents of Codonopsis pilosula. Zhong Yao Cai. (2011)
    Liu T, et al. Extraction of lobetyolin from codonopsis with supercritical CO2. Zhongguo Zhong Yao Za Zhi. (2009)
  6. Liu T, Liang W, Tu G. Perlolyrine: a beta-carboline alkaloid from Codonopsis pilosula. Planta Med. (1988)
  7. Li Z, et al. Protective effect of a polysaccharide from stem of Codonopsis pilosula against renal ischemia/reperfusion injury in rats. Carbohydr Polym. (2012)
  8. Xin T, et al. The inhibitory effect of a polysaccharide from Codonopsis pilosula on tumor growth and metastasis in vitro. Int J Biol Macromol. (2012)
  9. Yang X, et al. Development and application of a capillary electrophoretic method for the composition analysis of a typical heteropolysaccharide from Codonopsis pilosula NANNF. Biol Pharm Bull. (2008)
  10. Yongxu S, Jicheng L. Structural characterization of a water-soluble polysaccharide from the roots of Codonopsis pilosula and its immunity activity. Int J Biol Macromol. (2008)
  11. Zhang YJ, et al. Structure analysis of water-soluble polysaccharide CPPS3 isolated from Codonopsis pilosula. Fitoterapia. (2010)
  12. Nootropic effect of dangshen, radix codonopsis pilosulae.
  13. Zheng TZ, et al. Effects of Dangshen on isolated gastric muscle strips in rats. World J Gastroenterol. (1998)
  14. Liu JH, et al. Codonopsis pilosula (Franch) Nannf total alkaloids potentiate neurite outgrowth induced by nerve growth factor in PC12 cells. Acta Pharmacol Sin. (2003)
  15. Gómez N, Cohen P. Dissection of the protein kinase cascade by which nerve growth factor activates MAP kinases. Nature. (1991)
  16. Chen HT, et al. Dangshen (Codonopsis pilosula) activates IGF-I and FGF-2 pathways to induce proliferation and migration effects in RSC96 Schwann cells. Am J Chin Med. (2010)
  17. Ng TB, Liu F, Wang HX. The antioxidant effects of aqueous and organic extracts of Panax quinquefolium, Panax notoginseng, Codonopsis pilosula, Pseudostellaria heterophylla and Glehnia littoralis. J Ethnopharmacol. (2004)
  18. Sun YX. Immunological adjuvant effect of a water-soluble polysaccharide, CPP, from the roots of Codonopsis pilosula on the immune responses to ovalbumin in mice. Chem Biodivers. (2009)
  19. Xu C, et al. The contribution of side chains to antitumor activity of a polysaccharide from Codonopsis pilosula. Int J Biol Macromol. (2012)
  20. Zhuang SR, et al. Effect of citronellol and the Chinese medical herb complex on cellular immunity of cancer patients receiving chemotherapy/radiotherapy. Phytother Res. (2009)

Chia sẻ với bạn bè

Cố vấn cao cấp Đơn vị Gen trị liệu - Trung tâm YHHN và Ung bướu - BV Bạch Mai.
Tác giả sách: "Sinh học phân tử Ung thư" và nhiều sách khác về Gen trị liệu, nguồn gốc Ung thư và các phương pháp tiếp cận.
Ông là người tâm huyết với ngành sinh học phân tử và là người đặt nền móng về lý thuyết và thực hành cho Gen trị liệu Việt Nam.
Ông là khách mời thường xuyên trên các đài truyền thông: VTC, VTV, Truyền hình Quốc hội... về chủ đề COVID-19, Ung thư, Gen trị liệu...

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Tháng Mười 17, 2022

Tháng Mười 14, 2022

Tháng Bảy 15, 2022

Tháng Bảy 6, 2022

Tháng Bảy 2, 2022

Tháng Sáu 30, 2022

Trang [tcb_pagination_current_page] / [tcb_pagination_total_pages]

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}
>